Nhiều chủ đầu tư muốn công trình có mặt tiền hiện đại, lấy được ánh sáng tự nhiên tối đa, nhưng lại băn khoăn kính có đủ an toàn không, công trình có bị nóng không, và thi công có phức tạp hơn vách tôn hay vách gạch thông thường không. Đây là những câu hỏi hợp lý, vì vách kính vận hành khác hoàn toàn so với vách bao che truyền thống về cả kỹ thuật lẫn chi phí. Bài viết trả lời cụ thể: nhà khung thép vách kính là gì, cấu tạo và tiêu chuẩn kính áp dụng, ứng dụng thực tế, ưu nhược điểm so với vách truyền thống, và những lưu ý kỹ thuật cần biết trước khi quyết định thi công.
Nhà kính khung thép là gì?
Nhà kính khung thép là công trình sử dụng hệ khung chịu lực bằng thép, kết hợp với hệ vách bao che bằng kính thay cho tôn, gạch hoặc panel như nhà khung thép thông thường. Khung thép vẫn đóng vai trò chịu lực chính, gồm cột, dầm, xà gồ, còn kính chỉ đóng vai trò bao che, lấy sáng và tạo thẩm mỹ mặt ngoài, không tham gia chịu lực kết cấu chính của công trình.
Điểm khác biệt so với nhà khung thép vách tôn nằm ở hệ khung đỡ kính. Nhà vách tôn chỉ cần xà gồ và tấm tôn bắn trực tiếp lên khung, còn nhà vách kính cần thêm một lớp hệ khung phụ, thường bằng nhôm hoặc thép hộp, để giữ và định vị các tấm kính, đồng thời xử lý chống thấm tại các mối nối giữa tấm kính với khung. Đây là lý do vách kính đòi hỏi kỹ thuật thi công tỉ mỉ hơn, không thể áp dụng y nguyên cách làm của vách tôn.

Cấu tạo và tiêu chuẩn kính áp dụng cho nhà thép tiền chế
Một hệ vách kính hoàn chỉnh gồm ba phần: khung chịu lực chính bằng thép, hệ khung đỡ kính (khung nhôm hoặc khung thép hộp), và tấm kính lắp vào khung đỡ.
Không phải loại kính nào cũng dùng được cho vách bao che công trình. Kính xây dựng tại Việt Nam phải tuân theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia riêng, và trước khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm kính phải được chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Đây là điểm cần hỏi rõ nhà cung cấp kính trước khi ký hợp đồng, không phải thông tin có thể bỏ qua, vì kính không có chứng nhận hợp quy tiềm ẩn rủi ro về chất lượng và có thể gặp vướng mắc khi nghiệm thu công trình.
| Loại kính | Đặc điểm | Độ dày phổ biến | Tiêu chuẩn áp dụng | Ứng dụng phù hợp |
| Kính cường lực (kính tôi nhiệt) | Được tôi nhiệt để tăng độ bền, khi vỡ vỡ thành hạt nhỏ ít gây sát thương hơn kính thường | Khoảng 10mm đến 19mm | TCVN 7455:2013 | Vách kính mặt ngoài, cửa kính, lan can |
| Kính dán an toàn nhiều lớp | Gồm hai hoặc nhiều lớp kính liên kết bằng màng phim PVB, khi vỡ các mảnh kính không rời ra ngoài | Khoảng 10,52mm đến 18,52mm | TCVN 7364-1:6:2018 | Mái kính, vách kính ở vị trí cao, khu vực đông người qua lại |
| Kính hộp (kính cách nhiệt hai lớp) | Hai lớp kính cách nhau bằng lớp không khí hoặc khí trơ, giảm truyền nhiệt và cách âm tốt hơn kính đơn | Tùy độ dày kính thành phần cộng thêm khoang đệm khí | Áp dụng cùng tiêu chuẩn kính thành phần (TCVN 7455 hoặc TCVN 7364) | Vách kính hướng nắng trực tiếp, khu vực cần cách âm |
| Kính Low-E (kính phản quang năng lượng thấp) | Có lớp phủ đặc biệt giảm truyền nhiệt từ ánh nắng vào trong khi vẫn giữ độ xuyên sáng | Tùy độ dày kính nền, lớp phủ Low-E không làm thay đổi đáng kể độ dày | Áp dụng cùng tiêu chuẩn kính thành phần | Mặt tiền hướng Tây, hướng chịu nắng gắt cả ngày |
Độ dày cụ thể cho từng công trình cần được đơn vị thiết kế tính toán theo diện tích tấm kính, tải trọng gió khu vực và mục đích sử dụng, các mức trên chỉ mang tính tham khảo phổ biến trên thị trường.
Độ bền va đập của kính dán an toàn nhiều lớp được kiểm tra theo TCVN 7368:2013, phương pháp thử độ bền va đập rơi bi và va đập con lắc. Với công trình có mật độ người qua lại cao như showroom hoặc văn phòng, nên yêu cầu đơn vị cung cấp kính xuất trình kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn này, không chỉ dựa vào lời giới thiệu sản phẩm.
Nhìn chung, một tấm kính dùng cho vách bao che công trình cần đạt đồng thời bốn yêu cầu: chịu được tác động cơ học và tải trọng gió theo tính toán kết cấu, kín khít tại mối nối để ngăn nước, gió và bụi xâm nhập, có khả năng cách nhiệt và cách âm phù hợp với mục đích sử dụng, và có khả năng chống tia UV để hạn chế nội thất bên trong bị bạc màu do tiếp xúc ánh nắng trực tiếp trong thời gian dài. Thiếu một trong bốn yêu cầu này, vách kính dễ trở thành điểm yếu của công trình thay vì điểm mạnh về thẩm mỹ.
>>> Xem thêm: Tiêu chuẩn thi công nhà thép tiền chế mới
Ứng dụng thực tế của nhà khung thép vách kính
Trên thực tế, nhà khung thép vách kính được ứng dụng rộng ở nhiều loại công trình khác nhau, không chỉ giới hạn ở một phân khúc.
- Ứng dụng phổ biến nhất là showroom ô tô, xe máy và các mặt hàng cần trưng bày sản phẩm, bởi khách hàng có thể nhìn thấy sản phẩm ngay từ bên ngoài mà không cần bước vào trong, đồng thời không gian trưng bày trông sang trọng và hiện đại hơn.
- Khả năng lấy sáng tự nhiên tốt lại là lý do khiến nhiều văn phòng làm việc, đặc biệt văn phòng công ty công nghệ hay startup, chọn mô hình này để giảm nhu cầu dùng đèn điện vào ban ngày và tạo không gian làm việc thoáng đãng hơn.
- Với nhà hàng và quán cafe, vách kính giúp tận dụng view cảnh quan xung quanh, khiến không gian bên trong và bên ngoài gần như liền mạch với nhau, một hiệu ứng khó đạt được nếu dùng tường gạch kín.
- Ở phân khúc nhà ở dân dụng cao cấp, mô hình này mới chỉ bắt đầu phổ biến tại Việt Nam trong vài năm gần đây và vẫn còn khá hạn chế, chủ yếu do người dùng còn e ngại khả năng cách nhiệt và chi phí đầu tư ban đầu cao hơn xây gạch truyền thống.
- Trong lĩnh vực công nghiệp, ứng dụng thực tế và phù hợp nhất của nhà khung thép vách kính không phải cho toàn bộ khu vực sản xuất, mà cho khu vực văn phòng điều hành hoặc showroom trưng bày sản phẩm được xây gắn với nhà xưởng, nhà thép tiền chế. Đây là hạng mục giúp doanh nghiệp có một khu vực làm việc, tiếp khách hoặc trưng bày chuyên nghiệp ngay trong khuôn viên nhà máy, mà vẫn tận dụng được cùng hệ khung thép và cùng đội thi công với phần xưởng sản xuất chính, không cần thuê riêng một đơn vị khác cho hạng mục này.

Mẫu nhà khung thép vách kính đẹp, hiện đại dễ ứng dụng
Tùy vào mục đích sử dụng và ngân sách, có thể lựa chọn một trong các phong cách thiết kế phổ biến dưới đây. Đây là các hướng thiết kế thường được áp dụng trên thực tế, không phải hình ảnh của một dự án cụ thể, chủ đầu tư có thể dùng làm gợi ý ban đầu trước khi làm việc với đơn vị thiết kế để ra bản vẽ chi tiết theo diện tích thật.
Mẫu tối giản, toàn kính mặt tiền
Khung thép sơn màu đen hoặc xám đậm, kính trong suốt phủ kín toàn bộ mặt tiền chính, hạn chế chi tiết trang trí phụ. Phong cách này phù hợp với showroom và văn phòng đại diện, vì tạo cảm giác gọn gàng, hiện đại và giúp sản phẩm hoặc không gian bên trong trở thành điểm nhấn chính, không bị cạnh tranh bởi các chi tiết kiến trúc rườm rà.

Mẫu công nghiệp, lộ kết cấu thép
Khung thép được để lộ một phần, không bọc kín hoàn toàn, kết hợp với kính khung đen hoặc khung nhôm giả gỗ tối màu. Phong cách này phù hợp nhất với khu văn phòng hoặc showroom xây gắn liền với nhà xưởng, vì tôn được chất công nghiệp của tổng thể công trình, đồng thời tiết kiệm chi phí hoàn thiện so với việc bọc che toàn bộ khung.

Mẫu bán kính, kết hợp vách đặc một phần
Chỉ dùng kính ở mặt tiền chính hướng ra lối vào hoặc hướng cảnh quan, các mặt còn lại dùng tường gạch hoặc tôn cách nhiệt. Đây là phương án tối ưu chi phí và khả năng cách nhiệt, phù hợp với nhà hàng, quán cafe hoặc nhà ở dân dụng muốn có điểm nhấn kính mà không phải chịu chi phí và rủi ro cách nhiệt của phương án toàn kính.

Mẫu mái kính kết hợp vách kính
Áp dụng cả trên mái và vách, tối đa hóa lượng ánh sáng tự nhiên vào không gian bên trong. Phong cách này đòi hỏi kỹ thuật chống thấm và chống nóng cao hơn hẳn các mẫu còn lại, nên chỉ phù hợp khi ngân sách cho phép đầu tư kính hộp hoặc kính Low-E chất lượng tốt, thường thấy ở nhà hàng cao cấp hoặc không gian cần view toàn cảnh.
Khi chọn mẫu, cần đối chiếu lại với hướng nắng và mục đích sử dụng đã nêu ở phần lưu ý kỹ thuật phía dưới, vì một mẫu đẹp trên hình ảnh minh họa chưa chắc phù hợp nếu áp dụng sai hướng nắng hoặc sai loại kính cho công trình thực tế.

Ưu và nhược điểm so với vách tôn, vách gạch truyền thống
Không có loại vách nào tốt hơn tuyệt đối, mỗi loại phù hợp với một mục tiêu sử dụng khác nhau. Bảng dưới đây so sánh khách quan, không né tránh nhược điểm thật của vách kính.
| Tiêu chí | Vách kính | Vách tôn | Vách gạch |
| Lấy sáng tự nhiên và thẩm mỹ | Rất tốt, tối ưu ánh sáng và tạo cảm giác hiện đại, sang trọng | Kém, cần đèn điện hỗ trợ vào ban ngày | Kém, cần cửa sổ riêng để lấy sáng |
| Khả năng cách nhiệt | Kém hơn nếu dùng kính đơn thông thường, cần chọn đúng loại kính hộp hoặc Low-E mới đạt hiệu quả cách nhiệt tương đương | Khá tốt nếu dùng tôn cách nhiệt hoặc panel PU | Tốt nhất trong ba loại nhờ độ dày và khối lượng tường |
| Chi phí vật liệu đầu tư | Cao hơn đáng kể ở cùng diện tích, đặc biệt nếu dùng kính an toàn nhiều lớp hoặc kính Low-E | Thấp đến trung bình | Trung bình đến cao, tùy loại gạch và độ dày tường |
| Chi phí bảo trì lâu dài | Cần vệ sinh mặt kính thường xuyên để giữ độ trong suốt, chi phí thay thế cao nếu kính bị nứt vỡ | Thấp, chỉ cần sơn lại theo chu kỳ | Thấp, ít hư hỏng theo thời gian |
| Thời gian thi công | Nhanh nếu kính và khung đỡ được gia công sẵn theo kích thước module, nhưng cần lắp đặt cẩn thận từng tấm | Rất nhanh, lắp trực tiếp lên khung | Chậm nhất, cần thời gian xây và chờ khô |
Nhược điểm lớn nhất của vách kính là khả năng cách nhiệt kém nếu chọn sai loại kính, đặc biệt với công trình có mặt tiền hướng Tây hoặc hướng chịu nắng gắt cả ngày. Nếu không xử lý bằng kính hộp hoặc kính Low-E, không gian bên trong có thể nóng hơn đáng kể so với vách tôn cách nhiệt hoặc vách gạch, dẫn đến chi phí vận hành điều hòa tăng lên theo thời gian sử dụng.
Lưu ý kỹ thuật khi thi công nhà khung thép vách kính
Trước khi quyết định thi công, chủ đầu tư nên kiểm tra các điểm sau để tránh phát sinh chi phí hoặc vấn đề kỹ thuật sau khi công trình đã hoàn thiện.
- Xác định hướng nắng của công trình trước khi chọn loại kính. Mặt tiền hướng Tây hoặc hướng chịu nắng gắt nên dùng kính hộp hoặc kính Low-E, không nên dùng kính đơn thông thường dù giá rẻ hơn.
- Với công trình có nội thất, hàng hóa trưng bày hoặc thiết bị nhạy cảm với ánh nắng, chọn loại kính có khả năng chống tia UV để hạn chế bạc màu và hư hại theo thời gian, đặc biệt quan trọng với showroom trưng bày sản phẩm.
- Tính toán tải trọng gió tác động lên hệ khung đỡ kính, đặc biệt với công trình cao tầng hoặc khu vực có gió mạnh, vì khung đỡ kính chịu tải trọng gió khác với vách tôn hay vách gạch có khối lượng lớn hơn.
- Xử lý chống thấm kỹ tại các mối nối giữa tấm kính và khung đỡ, đây là vị trí dễ xảy ra rò nước nhất nếu thi công không đúng kỹ thuật.
- Yêu cầu đơn vị cung cấp kính xuất trình chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD, không chỉ dựa vào cam kết bằng lời.
- Với khu vực có mật độ người qua lại cao như showroom hoặc lối đi, ưu tiên kính dán an toàn nhiều lớp theo TCVN 7364, không dùng kính cường lực đơn thuần để giảm rủi ro khi kính vỡ.
- Lên kế hoạch vệ sinh và bảo trì mặt kính định kỳ ngay từ đầu, vì đây là khoản chi phí vận hành thường bị bỏ qua khi lập dự toán ban đầu.
- Chọn đơn vị thi công có kinh nghiệm đồng bộ cả kết cấu thép và hệ khung đỡ kính, vì hai hệ này cần khớp nối chính xác với nhau ngay từ giai đoạn thiết kế, không thể xử lý tốt nếu giao cho hai đơn vị làm riêng biệt không phối hợp.
Nếu doanh nghiệp của bạn cần một khu vực văn phòng điều hành hoặc showroom trưng bày sản phẩm với mặt tiền kính hiện đại, gắn liền với dự án nhà xưởng hoặc nhà thép tiền chế đang triển khai, Apex thiết kế và thi công đồng bộ cả phần kết cấu thép và hệ vách kính trong cùng một dự án, cùng một đội ngũ kỹ thuật. Gọi 0911894123 để được kỹ sư Apex tư vấn kỹ thuật miễn phí theo diện tích và yêu cầu cụ thể của công trình.
>>> Xem thêm: Báo giá thi công nhà hàng thép tiền chế mới
